Xuất khẩu cá tra sang EU có thể tăng trở lại trong 2016

Hai tháng đầu năm 2016, XK cá tra sang thị trường EU đạt 40,2 triệu USD, tăng không đáng kể 0,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, giá trị XK cá tra sang Tây Ban Nha và Đức tăng trưởng tốt, lần lượt: 34% và 14,3% nhưng XK sang Hà Lan lại giảm 11,6%; sang Anh giảm 11,8% so với cùng kỳ năm 2015.

 

Quý đầu năm 2015, tỷ giá đồng EUR và chính sách giảm NK của EU đã gây “thiệt hại” đáng kể cho các nguồn cung XK thủy sản thế giới. Giá trị NK sản phẩm thủy sản NK tại hầu hết các thị trường Châu Âu đều chủ động giảm. Trong 5 thị trường XK lớn nhất của cá tra Việt Nam, duy nhất giá trị XK cá tra sang Anh tăng trưởng tốt từ đầu tới cuối năm, các thị trường còn lại XK không nhiều biến chuyển và tích cực.

Dự báo trong năm 2016, giá trị XK sang EU sẽ tăng dần, áp lực về tỷ giá và các chính sách phát triển kinh tế sẽ giúp ích cho các DN NK hàng thủy sản tại khu vực này. Theo thống kê của Globefish, năm 2015, cả giá trị NK, giá mua và khối lượng NK cá tra phile đông lạnh của Châu Âu đều giảm. Mức giá nhập khẩu cao nhất rơi vào tháng 3-4/2015 dao động từ 2,45 – 2,48 USD/kg. Tổng khối lượng NK ước đạt 110 nghìn tấn tương đương với năm 2013 và giá NK cũng thấp hơn so với năm 2014 từ 0,5 – 1 USD/kg.

Nhập khẩu cá tra phile đông lạnh của EU năm 2015
Nhập khẩu cá tra phile đông lạnh của EU năm 2015

Có thể thấy, năm 2015, NK sản phẩm cá thịt trắng của EU tăng trưởng khá tốt, trong đó, tỷ trọng cá Cod phile đông lạnh chiếm tỷ lệ rất lớn 25,08% tổng giá trị NK cá thị trắng, cá Alaska Pollack phile, đông lạnh cũng chiếm khoảng 17%. Giá trị NK cá Tra và cá da trơn phile, đông lạnh của EU chỉ chiếm khoảng 6,25% tổng giá trị NK cá thị trắng của khu vực này và tập trung chủ yếu tại một số thị trường như: Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Đức, Pháp…

Truyền thông bôi nhọ cá tra tại EU vẫn chưa chấm dứt, việc xây dựng hình ảnh cá tra Việt Nam tại khu vực này vẫn là ưu tiên quan trọng trong Chương trình XTTM quốc gia. Tuy nhiên, việc “lấy lòng” khách hàng này không phải một sớm một chiều, trong khi sự quảng bá và cạnh tranh của loài cá thịt trắng “bản địa” vẫn tiếp tục mạnh mẽ. Ngoài ra, cá Tra Việt Nam cũng vấp phải sự đối chọi của sản phẩm cá rô phi từ Trung Quốc. Với giá cạnh tranh, các DN XK cá Tra đang nỗ lực để tăng sản phẩm giá trị gia tăng, tăng thị phần và chiếm niềm tin của khách hàng. Tuy nhiên, trong 2 năm trở lại đây, sự bất ổn định về giá cùng với sự đòi hỏi quá cao của đối tác EU khiến nhiều DN nản XK sang thị trường này.

Nhập khẩu cá thịt trắng của EU năm 2015 (Nghìn USD)
Mã HS Sản phẩm Q1 Q2 Q3 Q4 Năm 2015
030471 Cá Cod phile, đông lạnh 378.013 316.914 320.032 280.710 1.295.669
030475 Cá Alaska Pollack phile, đông lạnh 214.317 198.888 220.987 236.556 870.748
030363 Cá Cod đông lạnh 143.052 167.596 176.202 153.527 640.377
030474 Cá Hake phile, đông lạnh 117.651 130.693 136.503 116.366 501.213
030462 Cá Tra và cá da trơn phile, đông lạnh 78.218 81.235 81.570 79.937 320.960
030251 Cá Cod tươi, ướp đá 182.761 140.137 86.102 79.079 488.079
030254 Cá Hake tươi, ướp đá 59.862 57.407 56.054 63.218 236.541
030366 Cá Hake đông lạnh 43.190 48.272 50.402 59.805 201.669
030472 Cá Haddock phile, đông lạnh 55.693 37.941 39.113 36.344 169.091
030494 Thịt cá Alaska Pollack đông lạnh 16.273 29.290 25.407 29.536 100.506
030252 Cá Haddock tươi, ướp lạnh 27.007 29.243 26.242 23.199 105.691
030461 Cá rô phi phile, đông lạnh 19.480 16.061 18.554 16.806 70.901
030364 Cá Haddock đông lạnh 21.568 14.530 9.113 13.247 58.458
030323 Cá rô phi đông lạnh 8.705 7.229 9.723 8.229 33.886
030367 Cá Alaska Pollack đông lạnh 4.031 4.766 2.856 5.851 17.504
030432 Cá Tra và cá da trơn tươi, ướp lạnh 6.071 5.391 4.764 4.767 20.993
030324 Cá Tra và cá da trơn đông lạnh 2.396 2.820 3.065 2.758 11.039
030431 Cá rô phi tươi, phile, ướp lạnh 2.403 2.707 2.583 2.728 10.421
030271 Cá rô phi tươi, ướp lạnh 2.022 2.238 1.857 2.118 8.235
030272 Cá Tra và cá da trơn tươi, ướp lạnh 2.117 1.901 1.522 1.572 7.112

 

http://vasep.com.vn